Các chữ ngầm nên đặt và nên tránh khi đặt tên con

Trong số các chữ hay dùng để đặt tên của người Trung Quốc mà một số nước phương Đông trong đó có Việt Nam bị ảnh hưởng thì những chữ có âm ngầm chỉ về cầm tinh rất nhiều. Trong khi sử dụng phải đặc biệt lưu ý, tránh ảnh hưởng không không tốt do tương xung tương khắc ví dụ như Các chữ ngầm nên đặt và nên tránh khi đặt tên con mà trong bài viết sau đây sẽ chỉ rõ cho các anh/chị hiểu thêm

Tránh đặt tên con ngầm chỉ những chữ sau

Đặt tên cho con hay và ý nghĩa - 1

Phân tích và giải thích các chữ dùng để đặt tên cho con

Chữ ngầm chỉ chữ Tý: người cầm tinh con ngựa không nên dùng.

Chữ ngầm chỉ chữ Sửu: người cầm tinh con dê không nên dùng.

Chữ ngầm chỉ chữ Dần: người cầm tinh con khỉ không nên dùng.

Chữ ngầm chỉ chữ Mão: người cầm tinh con gà không nên  dùng.

Chữ ngầm chỉ chữ Thìn: người cầm tinh con chó không nên dùng.

Chữ ngầm chỉ chữ Tỵ: người cầm tinh con heo không nên dùng.

Chữ ngầm chỉ chữ Ngọ: người cầm tinh con chuột không nên dùng.

Chữ ngầm chỉ chữ Mùi: người cầm tinh con trâu không nên dùng.

Chữ ngầm chỉ chữ Thân: người cầm tinh con hổ không nên dùng.

Chữ ngầm chỉ chữ Dậu: người cầm tinh con mèo không nên dùng.

Chữ ngầm chỉ chữ Tuất: người cầm tinh con rồng không nên dùng.

Chữ ngầm chỉ chữ Hợi: người cầm tinh con rắn không nên dùng.

Đặt tên con: Chữ có một nét

 

Đặt tên cho con hay và ý nghĩa - 2

Đặt tên con: Chữ có một nét

Nhất: Khắc cha, khắc mẹ, tính tình quyết đoán, khi nhỏ gian nan, trung niên vất vả, về già gặp nhiều may mắn.

Kỷ: Thuở nhỏ gặp nhiều tai ương, trung niên thành công, có số xuất ngoại gặp quý nhân. Có gia cảnh tốt.

Đặt tên con: Chữ có hai nét

Nhị: Kỵ xe cộ, tránh sông nước, gặp nhiều tai ương thân thể suy nhược, lắm bệnh tật, trung niên vất vả nhưng về già hạnh phúc.

Nhân: Tuấn tú, giai nhân, gia cảnh thịnh vượng, ôn hòa, hiền hậu, phú quý, thành công.

Thất: Ưu tư, lo nghĩ nhiều, gặp nhiều khó khăn, cả đời khắc bạn, khắc con cái, nhiều bệnh tật, cuối đời hưởng hạnh phúc.

Đinh: Ưu tư, phải lo nghĩ nhiều, thân thể suy nhược, lắm tai ương, trung niên vất vả, về già hưởng hạnh phúc vinh hoa.

Bát: Đa tài, có trí, thanh nhàn, phú quý, thành công trên đường sự nghiệp, có số làm lãnh đạo, về già càng nhiều thịnh vượng.

Add Comment