1001 cách đặt tên con hay và ý nghĩa

Bạn có biết là ngoài phong thủy, tứ trụ tử vi thì còn có rất nhiều cách đặt tên con hay và ý nghĩa? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!
Cái tên là yếu tố đóng vai trò hết sức quan trọng, chi phối mạnh mẽ đến vận mệnh tương lai của mỗi con người chứ không đơn thuần dùng để xưng hô hay phân biệt người này với người khác. Chính vì lẽ đó mà đặt tên cho con luôn là việc khiến các phụ huynh “phiền não”. Nếu bạn cũng đang gặp rắc rối khi chưa biết chọn cho “bảo bối” của mình cái tên nào hợp lý thì hãy tham khảo những cách đặt tên con hay và ý nghĩa dưới đây nhé!

1001 cách đặt tên con hay và ý nghĩa - 1

Cách đặt tên con theo tứ trụ tử vi

Có rất nhiều cách đặt tên cho con, song đặt tên con theo tứ trụ tử vi là hình thức phức tạp hơn cả. Đây là phương pháp căn cứ vào những tính toán kỹ lưỡng về ngũ hành, số nét bộ thủ của tên gọi và tính toán giờ, ngày, tháng, năm sinh.. dựa trên “bát tự a lạt”.

Để có thể áp dụng cách đặt tên con theo tứ trụ tử vi, đòi hỏi bạn phải có kiến thức, sự am hiểu về phong thủy, Hán tự và nhiều lĩnh vực khác. Bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu trên mạng hoặc nhờ tới sự hỗ trợ của các chuyên gia.

Cách đặt tên con theo ngũ hành tương sinh tương khắc

Theo quan niệm phương Đông, vạn vật trên trái đất này được cấu thành từ 5 yếu tố cơ bản, gồm KIM – MỘC – THỦY – HỎA – THỔ, gọi là NGŨ HÀNH. Các HÀNH này liên quan trực tiếp với nhau theo mối quan hệ tương sinh, tương khắc. Trong đó, ngũ hành tương sinh là KIM sinh THỦY, THỦY sinh MỘC, MỘC sinh HỎA, HỎA sinh THỔ, THỔ sinh KIM; ngũ hành tương khắc là KIM khắc MỘC, MỘC khắc THỔ, THỔ khắc THỦY, THỦY khắc HỎA, HỎA khắc KIM.

Mỗi đứa trẻ sinh ra sẽ gắn liền với một hành nào đó tùy thuộc vào năm sinh vàà khi đặt tên cho con, cha mẹ sẽ chọn những cái tên liên quan tới Hành tương sinh hoặc bản mệnh, tránh yếu tố thuộc các Hành tương khắc. Chẳng hạn như các bé sinh năm 2018 sẽ có mệnh Mộc thì có thể đặt tên liên quan tới mệnh Mộc (Trúc, Lâm, Cúc, Liễu, Mai, Huệ, Lan, Tùng, Bách, Diệp…), mệnh Thủy (Hà, Giang, Lệ, Thủy, Sương, Dương, Hải, Lam,…), mệnh Hỏa (Nhật, Quang, Đăng, Hồng,…) và tránh những cái tên liên quan tới hành Thổ, hành Kim.

1001 cách đặt tên con hay và ý nghĩa - 2

Đặt tên con theo nghĩa Hán Việt

Đây là một phương án được rất nhiều người lựa chọn, bởi những từ Hán – Việt đều rất giàu ý nghĩa, có thể truyền đạt những thông điệp đặc biệt, thể hiện tình cảm, tâm tư, hy vọng của cha mẹ dành cho những đứa trẻ là trái ngọt được kết tinh từ tình yêu vô bờ bến.

Với phương pháp này, các bé sẽ có những cái tên cực hay, “kêu như chuông”, giúp bé hoàn toàn tự tin trong mọi hoạt động sau này. Riêng việc đặt tên con theo nghĩa Hán – Việt cũng có rất nhiều cách khác nhau.

Xem thêm: cách đặt tên theo hán việt cho con trai hay và độc đáo

Chẳng hạn như các thành viên trong gia đình đặt tên cùng bộ thủ (truyền thống của các gia đình Nho giáo); giữ nguyên tên và thay đổi tên (ví dụ như tên lót là Hồng và các thành viên lần lượt có tên là Hồng Nhung, Hồng Liên, Hồng Hạnh, Hồng Đào…);

Đặt cùng tên và thay đổi tên đệm (ví dụ như Trần Trọng Đức, Trần Trọng Kim, Trần Trọng Hoàng, Trần Trọng Phúc…);

Ghép tên các thành viên tạo thành một câu có nghĩa (ví dụ như bố tên là Trâm, các con lần lượt có tên Anh, Thế, Phiệt, hợp thành “Trâm anh thế phiệt”, hoặc bố tên Trường, các con lần lượt có tên Kỳ, Kháng, Chiến, hợp thành “Trường kỳ kháng chiến”…).

Hoặc thường gặp nhất chính là đặt những cái tên Hán – Việt thể hiện mong muốn con tương lai sẽ trở thành một người mẫu mực, tương lai xán lạn, chẳng hạn như Trọng Nghĩa, Mỹ Tâm, Thanh Liêm, Huy Hoàng, Quang Sáng, Minh Trí, Tuệ Anh…

Nhìn chung, đặt tên con có ý nghĩa và riêng biệt là vấn đề quan trọng, ảnh hưởng lớn tới tính cách, cuộc sống tương lai của bé. Do đó, các bậc phụ huynh cần dành nhiều sự quan tâm đúng mực hơn./.

Add Comment